• đào tạo seo, thiết kế web, thiet ke web
  • Sơ đồ website  |  Liên hệ  |  Đăng nhập
    26 Tháng Mười 2014 9:53 SA

    Bảo hiểm xã hội

     

    Thông tư 34/2013/TT-BYT về danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

     

     

     

    BỘ Y TẾ
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: 34/2013/TT-BYT

    Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2013

     

    THÔNG TƯ

    BAN HÀNH DANH MỤC BỆNH CẦN CHỮA TRỊ DÀI NGÀY

    BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

    Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 06 năm 2006 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

    Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.

    Điều 1. Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày

    1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.

    2. Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày là cơ sở xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau cho người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội.

    3. Các bệnh trong Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày được gán mã bệnh theo Phân loại quốc tế bệnh tật (ICD-10) có mã bệnh 3 và 4 ký tự. Các mã bệnh 3 ký tự bao gồm các bệnh có mã bệnh 4 ký tự. Một số bệnh chưa được gán mã bệnh theo phân loại quốc tế bệnh tật (ICD-10) thì thống nhất xác định chẩn đoán theo tên gọi của bệnh.

    Ví dụ:

    a) Gan hóa sợi và xơ gan có mã bệnh là K74, bao gồm:

    - Gan hóa sợi, mã bệnh: K74.0

    - Gan hóa xơ, mã bệnh: K74.1

    - Gan hóa sợi với gan hóa xơ, mã bệnh: K74.2

    - Xơ gan mật nguyên phát, mã bệnh: K74.3

    - Xơ gan mật thứ phát, mã bệnh: K74.4

    - Xơ gan mật không xác định, mã bệnh: K74.5

    - Xơ gan khác và không xác định, mã bệnh: K74.6

    b) Điếc tiến triển: Không có mã bệnh nên thống nhất xác định chẩn đoán theo tên gọi của bệnh là điếc tiến triển.

    Điều 2. Điều khoản tham chiếu

    Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản thay thế hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung đó.

    Điều 3. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2013.

    2. Bãi bỏ 11 bệnh cần chữa dài ngày quy định tại Khoản 1 Mục I của Thông tư liên bộ số 33/TT-LBngày 25 tháng 6 năm 1987 của Bộ Y tế, Tổng Công đoàn Việt Nam quy định về thời gian nghỉ việc được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội thay lương đối với cán bộ, công nhân viên chức mắc các bệnh cần chữa dài ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

    Điều 4. Trách nhiệm thi hành

    1. Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

    2. Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng Y tế các Bộ, ngành có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý.

    3. Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc chẩn đoán xác định đúng bệnh theo danh mục quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận chẩn đoán xác định.

    Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các địa phương, đơn vị phản ánh kịp thời về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế để hướng dẫn và giải quyết./.

     


    Nơi nhận:
    - Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX; 
    Công báo, Cổng Thông tin điện tử);
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ;
    - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
    - Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo);
    - Các Thứ trưởng BYT;
    - Các Vụ, Cục, Tổng cục, VP Bộ, Thanh tra BYT;
    - Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc BYT;
    - Các trường đại học Y - Dược, Học viện Y - Dược;
    - Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Y tế các Bộ, ngành;
    - BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
    - Lưu: VT, KCB (03b), PC.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Thị Xuyên

     

    DANH MỤC

    BỆNH CẦN CHỮA TRỊ DÀI NGÀY
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2013/TT-BYT ngày 28 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

    TT

    Danh mục bệnh theo các chuyên khoa

    Mã bệnh theo
    ICD 10

    I

    Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng

     

    1.

    Bệnh lao các loại trong giai đoạn điều trị và di chứng

    A15 đến A19.

    2.

    Di chứng do lao xương và khớp

    B90.2

    3.

    Bệnh phong (bệnh Hansen) và di chứng

    A30, B92

    4.

    Viêm gan vi rút B mạn tính

    B1.8.1.

    5.

    Viêm gan vi rút C mạn tính

    B1.8.2

    6.

    Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS)

    B20 đến B24, Z21

    7.

    Di chứng viêm não, màng não do vi khuẩn, virus, ký sinh trùng

    B94.1, B94.8, B94.9

    8.

    Viêm màng não do nấm (candida, cryptococcus)

    B37.5, B45.1

    II

    Bướu tân sinh

     

    9.

    Bệnh ung thư các loại

    C00 đến C97;
    D00 đến D09

    10.

    U xương lành tính có tiêu hủy xương

    D16

    11.

    U không tiên lượng được tiến triển và tính chất

    D37 đến D48

    III

    Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch

     

    12.

    Bệnh tăng hồng cầu vô căn

    D45

    13.

    Hội chứng loạn sản tủy xương

    D46

    14.

    Xơ hóa tủy

    D47.1

    15.

    Bệnh Thalassemia

    D56

    16.

    Các thiếu máu tan máu di truyền

    D58

    17.

    Thiếu máu tan huyết tự miễn dịch

    D59.1

    18.

    Đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm (Hội chứng Marchiafava)

    D59.5

    19.

    Suy tủy xương

    D61.9

    20.

    Thiếu yếu tố VIII di truyền (Hemophilia A)

    D66

    21.

    Thiếu yếu tố IX di truyền (Hemophilia B)

    D67

    22.

    Bệnh Von Willebrand

    D68.0

    23.

    Rối loạn chức năng tiểu cầu

    D69.1

    24.

    Ban xuất huyết giảm tiểu cầu không rõ nguyên nhân (Hội chứng Evans)

    D69.3

    25.

    Tăng tiểu cầu tiên phát

    D75.2

    26.

    Hội chứng thực bào máu liên quan đến nhiễm trùng

    D76.2

    27.

    Tăng Gammaglobulin máu không đặc hiệu

    D89.2

    IV

    Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa

     

    28.

    Suy tuyến giáp

    E03

    29.

    U tuyến giáp lành tính

    E04

    30.

    Cường chức năng tuyến giáp (Basedow)

    E05

    31.

    Viêm tuyến giáp bán cấp Quervain và viêm tuyến giáp mạn tính

    E06.1

    32.

    Đái tháo đường type 1, type 2

    E10 đến E14

    33.

    Cường tuyến yên

    E22

    34.

    Suy tuyến yên và các rối loạn khác của tuyến yên

    E23

    35.

    Bệnh Cushing

    E24.0

    36.

    Suy tuyến thượng thận

    E27.4

    37.

    Suy tuyến cận giáp

    E20

    38.

    Cường cận giáp và các rối loạn khác của tuyến cận giáp

    E21

    39.

    Bệnh Wilson

    E83.0

    40.

    Suy giáp sau điều trị

    E89.0

    V

    Bênh tâm thần

    -

    41.

    Sa sút trí tuệ trong bệnh AIzheimer

    F00

    42.

    Sa sút trí tuệ trong bệnh mạch máu

    F01

    43.

    Sa sút trí tuệ trong các bệnh lý khác được xếp loại ở chỗ khác

    F02

    44.

    Sa sút trí tuệ không biệt định

    F03

    45.

    Rối loạn tâm thần do tổn thương, rối loạn chức năng não và bệnh lý cơ thể

    F06

    46.

    Rối loạn tâm thần do rượu

    F10

    47.

    Các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất có thuốc phiện

    F11

    48.

    Các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng cần sa

    F12

    49.

    Các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất gây ảo giác

    F16

    50.

    Tâm thần phân liệt

    F20

    51.

    Rối loạn loại phân liệt

    F21

    52.

    Rối loạn hoang tưởng dai dẳng

    F22

    53.

    Rối loạn phân liệt cảm xúc

    F25

    54.

    Rối loạn cảm xúc lưỡng cực

    F31

    55.

    Trầm cảm

    F32

    56.

    Rối loạn trầm cảm tái diễn

    F33

    57.

    Các trạng thái rối loạn khí sắc

    F34

    58.

    Các rối loạn lo âu ám ảnh sợ hãi

    F40

    59.

    Các rối loạn lo âu khác

    F41

    60.

    Rối loạn ám ảnh cưỡng chế

    F42

    61.

    Các rối loạn dạng cơ thể.

    F45

    62.

    Rối loạn nhân cách và hành vi ở người thành niên

    F60 đến F69

    63.

    Chậm phát triển tâm thần

    F70 đến F79

    64.

    Các rối loạn về phát triển tâm lý

    F80 đến F89

    65.

    Các rối loạn hành vi và cảm xúc thường khởi phát ở tuổi trẻ em và thanh thiếu niên

    F90 đến F98

    VI

    Bệnh hệ thần kinh

     

    66.

    Bệnh xơ cứng cột bên teo cơ (bệnh teo hệ thống ảnh hưởng chủ yếu tới hệ thần kinh trung ương trong bệnh phân loại nơi khác)

    G13

    67.

    Bệnh Parkinson

    G20

    68.

    Hội chứng Parkinson thứ phát

    G21

    69.

    Loạn trương lực cơ (Dystonia)

    G24

    70.

    Bệnh Alzheimer

    G30

    71.

    Xơ cứng rải rác (Multiple Sclerosis)

    G35

    72.

    Viêm tủy hoại tử bán cấp

    G37.4

    73.

    Động kinh

    G40

    74.

    Bệnh nhược cơ

    G70.0

    VII

    Bệnh mắt và phần phụ của mắt

     

    75.

    Hội chứng khô mắt

    H04.1.2

    76.

    Viêm loét giác mạc

    H16

    77.

    Viêm màng bồ đào trước

    H20.2

    78.

    Hội chứng Harada

    H30.8.1

    79.

    Viêm màng bồ đào (sau, toàn bộ)

    H30.9.1, H30.9.2

    80.

    Bệnh dịch kính võng mạch tăng sinh

    H33.4.1

    81.

    Tắc mạch máu trung tâm võng mạc

    H34.8

    82.

    Viêm mạch máu võng mạc

    H35.0.6

    83.

    Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch

    H35.7.1

    84.

    Bệnh lý võng mạc do xơ vữa động mạch

    H36.6

    85.

    Bệnh Glôcôm

    B40

    86.

    Nhãn viêm giao cảm

    H44.1.2

    87.

    Viêm gai thị

    H46.2

    88.

    Viêm thị thần kinh hậu nhãn cầu

    H46.3

    VIII

    Bệnh tai và xương chũm

     

    89.

    Bênh Ménière

    H81.0

    90.

    Điếc đột ngột không rõ nguyền nhân

    H91.2

    91.

    Điếc tiến triển

     

    92.

    Thoát vị não, màng não vào tai - xương chũm

     

    93.

    Khối u dây VII

     

    94.

    Khối u dây VIII

     

    95.

    Cholesteatoma đỉnh xương đá

     

    96.

    Sarcoidosis tai

     

    97.

    Điếc nghề nghiệp

     

    98.

    Điếc tiếp nhận sau chấn thương xương thái dương

     

    99.

    Các dị tật ở tai gây ảnh hưởng tới thính lực

    Q16

    100.

    Hội chứng Turner

    Q96

    IX

    Bệnh hệ tuần hoàn

     

    101.

    Hội chứng mạch vành cấp

    I20, I21, I22, I23

    102.

    Bệnh tim do thiếu máu cục bộ mạn

    I25

    103.

    Tắc mạch phổi

    I26

    104.

    Các bệnh tim do phổi khác

    I27

    105.

    Viêm màng ngoài tim cấp

    I30

    106.

    Viêm co thắt màng ngoài tim mạn

    I31.1

    107.

    Viêm cơ tim

    I40

    108.

    Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng

    I33; I38

    109.

    Suy tim độ 3-4 do các nguyên nhân khác nhau

    I50

    110.

    Xuất huyết não

    I61

    111.

    Nhồi máu não

    I63

    112.

    Đột quỵ không rõ nhồi máu não hay xuất huyết não

    I64

    113.

    Phình động mạch, lóc tách động mạch

    I71

    114.

    Viêm tắc động mạch

    I74

    115.

    Viêm tắc tĩnh mạch

    I80

    116.

    Biến chứng sau phẫu thuật hoặc can thiệp tim mạch

    I97

    X.

    Bệnh hệ hô hấp

     

    117.

    Viêm thanh quản mạn

    J37.0

    118.

    Políp của dây thanh âm và thanh quản

    J38.1

    119.

    Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

    J44

    120.

    Hen phế quản

    J45

    121.

    Giãn phế quản bội nhiễm

    J47

    122.

    Bệnh bụi phổi than

    J60

    123.

    Bệnh bụi phổi amian

    J61

    124.

    Bệnh bụi phổi silic

    J62

    125.

    Bệnh bụi phổi do bụi vô cơ khác

    J63

    126.

    Bệnh bụi phổi do bụi không xác định

    J64

    127.

    Các bệnh phổi mô kẽ khác

    J84

    128.

    Áp xe phổi và trung thất

    J85

    129.

    Mủ màng phổi mạn tính

    J86

    130.

    Suy hô hấp mạn tính.

    J96.1

    XI

    Bệnh hệ tiêu hóa

     

    131.

    Viêm gan mạn tính tiến triển

    K73

    132.

    Gan hóa sợi và xơ gan

    K74

    133.

    Viêm gan tự miễn

    K75.4

    134.

    Viêm đường mật mạn

    K80.3

    135.

    Viêm tụy mạn

    K86.0; K86.1

    XII

    Bệnh da và mô dưới da

     

    136.

    Pemphigus

    L10

    137.

    Bọng nước dạng Pemphigus

    L12

    138.

    Bệnh Duhring Brocq

    L13.0

    139.

    Ly thượng bì bọng nước bẩm sinh

    L14

    140.

    Viêm da tróc vảy/ Đỏ da toàn thân

    L26

    141.

    Vảy nến

    L40

    142.

    Vảy phấn đỏ nang lông

    L44.0

    143.

    Hồng ban nút

    L52

    144.

    Viêm da mủ hoại thư

    L88

    145.

    Loét mạn tính da

    L98.4

    XIII

    Bệnh hệ cơ - xương - khớp và mô liên kết

     

    146.

    Lupus ban đỏ hệ thống

    M32

    147.

    Viêm khớp do lao

    M01.1

    148.

    Viêm khớp phản ứng

    M02.8, M02.9

    149.

    Viêm khớp dạng thấp

    M05

    150.

    Viêm khớp vảy nến khác

    M07.3

    151.

    Bệnh Gút

    M10

    152.

    Các bệnh khớp khác do vi tinh thể

    M11

    153.

    Thoái hóa khớp háng và hoại tử chỏm xương đùi

    M16

    154.

    Thoái hóa khớp gối giai đoạn 2 trở lên

    M17

    155.

    Viêm quanh nút động-mạch

    M30

    156.

    Viêm mạch hoại tử-không đặc hiệu

    M31.9

    157.

    Viêm đa cơ và da

    M33

    158.

    Xơ cứng bì toàn thể

    M34

    159.

    Hội chứng khô (Sjogren’s syndrome)

    M35.0

    160.

    Trượt đốt sống có biến chứng

    M43.1

    161.

    Viêm cột sống dính khớp

    M45

    162.

    Thoái hóa cột sống có biến chứng

    M47

    163.

    Lao cột sống

    M49.0

    164.

    Bệnh đĩa đệm đốt sống cổ

    M50

    165.

    Hoại tử xương vô khuẩn đầu xương CRNN

    M70.0

    166.

    Viêm quanh khớp vai thể đông cứng

    M75.0

    167.

    Loãng xương có kèm gãy xương bệnh lý

    M80

    168.

    Gãy xương không liền (khớp giả)

    M84.1

    169.

    Gãy xương bệnh lý

    M84.4

    170.

    Rối loạn khác về mật độ và cấu trúc xương

    M85

    171.

    Cốt tủy viêm

    M86

    172.

    Hoại tử xương

    M87

    173.

    Loạn dưỡng xương teo đét Sudeck-Leriche

    M89.0

    174.

    Gãy xương trong bệnh khối U

    M90.7

    175.

    Các biến dạng mắc phải của hệ cơ xương khớp và mô liên kết

    M95

    XIV

    Bệnh hệ sinh dục - Tiết niệu

     

    176.

    Tiểu máu dai dẳng và tái phát

    N02

    177.

    Hội chứng viêm thận mạn

    N03

    178.

    Hội chứng thận hư

    N04

    179.

    Các bệnh cầu thận mạn do nguyên nhân nguyên phát và thứ phát

    N08

    180.

    Viêm ống kẽ thận mạn tính

    N11

    181.

    Suy thận mạn

    N18

    182.

    Tiểu không tự chủ

    N39.3; N39.4

    183.

    Dò bàng quang - sinh dục nữ

    N82

    XV

    Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản

     

    184.

    Chửa trứng

    O01

    XVI

    Vết thương ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân bên ngoài

     

    185.

    Di chứng sau chấn thương

    S64, S94, T09, T91,T92, T93

    186.

    Di chứng sau bỏng độ III trở lên

    T20, T21, T22, T23, T24, T25, T26, T29, T30

    187.

    Di chứng do phẫu thuật và tai biến điều trị

     

    188:

    Di chúng do vết thương chiến tranh

     

    XVII

    Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếp xúc dịch vụ y tế

     

    189.

    Ghép giác mạc

    T86.84

    190.

    Các lỗ mở nhân tạo của đường tiêu hóa

    Z43.4

    191.

    Các lỗ mở nhân tạo của đường tiết niệu

    Z43.6

    192.

    Ghép tạng và điều trị sau ghép tạng

    Z94

     

     

    Xuân Thành Land cập nhật ngày 04/11/2013 - giờ 15:21

     

    Các tin khác